Các thuật ngữ động cơ thường dùng và cấu tạo cơ bản

Liên hệ nhanh
12 May 2016
Comments: Comments Off on Các thuật ngữ động cơ thường dùng và cấu tạo cơ bản

Các thuật ngữ động cơ thường dùng và cấu tạo cơ bản

Cấu tạo cơ bản ford bien hoa của động cơ đốt trong loại pittong chuyển động tịnh tiến được thể hiện như sau: gồm xi lanh, vỏ xi lanh, pittong, thanh truyền, trục khuỷu, cửa nạp khí, cửa xả khí, trục cam…

Ông lót xi lanh nằm trong vỏ xi lanh, có hình ống tròn, là khoang làm việc của động cơ đốt trong loại pittong kiểu chuyển động tịnh tiến, pittong thực hiện chuyển động tịnh tiến theo đường thẳng trong xi lanh. Pittong tiếp xúc với một đầu thanh truyền thông qua kim pittong, đầu còn lại của thanh truyền được tiếp nối với trục khuỷu, hai đầu trục khuỷu dựng làm trụ ở trong hộp trục. Vì vậy, khi pittong thực hiện chuyển động tịnh tiến trong xi lanh, thanh truyền sẽ đẩy trục khuỷu chuyển động. Trong quá trình pittong thực hiện chuyển động tịnh tiến theo đường thẳng trong xi lanh, dung tích hoạt động không ngừng thay đổi

ford-ecospoer-mu-lu-h-phch--sao-ha-bc-nh-kim-ghi-nh-thp

Phần trên của xi lanh có nắp xi lanh, khiến phần đầu của pittong và nắp xi lanh tạo thành một không gian kín. Trên nắp xi lanh lại có van nạ khí và va xả khí, ford dong nai hai cửa này được bố trí đầu hướng xuống dưới đuôi hướng lên trên treo bởi trục cam. Trục cam chuyển động dược nhờ trục khuỷu truyền chuyển động qua dây cu roa hình bánh răng (bánh răng hoặc dây xích)

Thuật ngữ cơ bản về động cơ

Điểm chết trên: là vị trí pittong cách xa trung tâm chuyển động của trục khuỷu nhất, tức vị trí cao nhất của pittong. Khi pittong ở điểm chết trên, tốc độ chuyển động của nó bằng 0

Điểm chết dưới: là vi trí pittong cách gần trung tâm chuyển độn của trục khuỷu nhất, tức vị trí thấp nhất của pittong, khi pittong ở điểm chết dưới, tốc độ chuyển động của nó bằng 0

Hành trình pittong: khoảng cách S giữa điểm chết trên và điểm chết dưới được gọi là hành trình pittong

Bán kính quay tay: khoảng cách R từ trung tâm tiếp nối giữa trục khuỷu với đoạn cuối của thanh truyền được gọi là bán kính tay quay (tức bán kính chuyển động của trục khuỷu). Mỗi một vòng chuyển động của trục khuỷu, pittong sẽ thực hiện hai hành trình pittong s = 2r

lo xe ford everest 2016 khap khau

Xung trình pittong: quá trình chuyển động một lượt từ một điểm chết này đến điểm chết khác được gọi là xung trình pittong

Dung tích làm việc của xi lanh ford binh duong : dung tích làm việc của xi lanh là chỉ dung tích khoảng giữa  điểm chết trên và điểm chết dưới của pittong, còn được gọi là lượng xả của xi lanh, ký hiện vh

Dung tích làm việc của động cơ: dung tích làm việc của động cơ là chỉ tổng số dung tích làm việc của tất cả các xi lanh cộng lại, còn được gọi là lượng xả của động cơ, VL = Vhi

Dung tích buồng đốt: dung tích buồng đốt là dung tích không gian trên đỉnh pittong khi pittong ở điểm chết trên

Tỷ số nén: tỷ lệ giữa tổng dung tích xi lanh và dung tích buồng đốt được gọi là tỷ số nén. Tỷ số nén thể hiện mức độ nén khí khi pittong di chuyển từ điểm chết dưới lên điểm chết trên. Tỷ số nén càng lớn, khí nén đến điểm cuối nhiệt độ và áp suất trong xi lanh càng cao. Ngày nay thông thường tỷ số nén trong xe hơi động cơ xăng là 6 – 11, trong động cơ dầu là 16 – 22

Vòng làm việc tuần hoàn: quá trình động cơ chuyển biến nhiệt năng thành năng lượng cơ học là quá trình khép kín gồm 4 giai đoạn nạp, nén, nổ xả, bốn quá trình này phải được lặp đi lặp lại tuân hoàn liên tục, động cơ mới có thể duy trì được trạng thái làm việc

Mỗi ford vung tau chu trình liên tiếp nạp, nén, nổ, xả trong xi lanh nhằm chuyển biến nhiệt năng từ việc đốt nhiên liệu thành năng lượng cơ học được gọi là một vòng làm việc tuần hoàn của động cơ

Một vòng làm việc tuần hoàn của động cơ bốn kỳ bao gồm 4 hành trình pittong, tức nạp khí, nén khí, nổ và xả khí, mỗi một xi lanh trong động cơ bốn kỳ đều thực hiện kiểu tuần hoàn này, nhưng thời gian tiến hành khác nhau, hành trình tuần hoàn của các pittong so le nhau sẽ có thể khiến công suất ra vào của động cơ được liên tục ổn định

Nguyên lý làm việc của động cơ xăng bốn kỳ

Kỳ nạp

để động cơ gia công được, nhất thiết phải trộn lẫn xăng và không khí thành hỗn hợp khí có thể đốt cháy và được truyền vào xi lanh, điều này cần có một kỳ nạp khí

Trong kỳ nạp khí, van nạp khí mở, van xả khí đóng. Nhờ nhận được truyền động từ trục khuỷu mà pittong được di chuyển đến điểm chết dưới, được mô tả như hình, do pittong di chuyển xuống, dung tích không gian phía trên tăng lên, áp xuất thể khí trong xi lanh hạ thấp hơn so với áp suất khí quyển, hình thành mức độ chân không nhất định. Dưới tác dụng sức hút của chân không, có thể khiến hỗn hợp khí bị hút vào xi lanh, khi pittong di chuyển tới điểm chết dưới, van nạp khí sẽ đóng lại, ngừng việc nạp khí,, quá trình nạp khí kết thúc. Do hệ thống nạp khí có lực cản, nên khi quá trình nạp khí kết thúc áp suất trong xi lanh sẽ thấp hơn áp suất ngoài khí quyển, là 0,8 – 0,9 Mpa, đồng thời dưới tác động tăng nhiệt của thành xi lanh, pittong và lượng khí thải nhiệt độ cao sót lại, nhiệt độ của không khí sẽ tăng cao, nhiệt độ từ 320 đến 380k

Các thuật ngữ động cơ thường dùng và cấu tạo cơ bản was last modified: May 12th, 2016 by dat

Comments

comments

Comments are closed.