3 May 2016
Comments: Comments Off on Thân xe và Tham số kỹ thuật chính của xe ô tô

Thân xe và Tham số kỹ thuật chính của xe ô tô

Ford bien hoa sẽ mô tả sơ lược về thân xe, thân xe là nơi làm việc của người lái xe, cũng là nơi chứa hành khách và hàng hóa

Loại hình và cấu tạo

Căn cứ theo tác dung, có thể phân loại thân xe thành ba loại thân xe tải, thân xe hơi, và thân xe khách

  • Thân xe tải được cấu tạo từ hai bộ phận buồng lái và thùng xe
  • Thân xe hơi thông thường được cấu tạo tự bộ phận phía trước, gầm xe, phần bọc xung quanh, cửa xe, nắp trên và bộ phận phía sau
  • Thân xe khách là loại thân xe dạng thùng áp dụng kêt cấu khung xương, thân xe được tạo thành từ bộ khung và vỏ. Dựa theo từng vị trí khác nhau, thân xe khách được chia thành vỏ bọc phía trước, phía sau, bên cạnh, nắp trên và sàn…

Theo ford dong nai thân xe còn có bốn loại phụ kiện: loại phụ kiện thứ nhất là phụ kiện thân xe mang tính an toàn, như cần gạt nước, cần lau kính, gương chiếu hậu, khóa cửa, khóa khoang hành lý, bộ phận lau xương, bộ phận nâng hạ kính, dây an toàn… Loại phụ kiện thứ hai là phụ kiện thân xe mang tính tiện nghi, như điều hòa, sưởi ấm, làm lạnh, ghế ngồi, gối đầu, bàn đạp chân…; Lọa phụ kiện thứ ba là phụ kiện thân xe mang tính giải trí, như máy thu âm, ăng ten, tivi, dàn âm thanh nổi… Loại phụ kiện thứ tư là phu kiện thân xe mang tính tiện lợi, như thiết bị châm thuốc, gạt tàn, điện thoại không dây, bình ắc quy loại nhỏ….

ford ranger xls 1 cu s sn_10

Mã nhận dạng xe (VIN)

Mã nhận dạng xe VIN (VEHICLE IDENTIFICATION NUMBER) còn được gọi là chuỗi 17 ký tự, là mã số quốc tế để nhận dạng động cơ xe, là một tổ hợp chữ số mà hãng sản xuất định cho ra mỗi chiếc xe, mỗi xe một mật mã, có hiệu lực pháp luật, trong vòng 30 năm sẽ không có mật mã trùng hau

Vị tri của mã số VIN

Mã số vin nên được đặt ở nơi dễ nhìn thất, đồng thời có thể phòng chống ăn mòn hoặc thay thế, vị trí này cần được ghi rõ trong tài liệu hướng dẫn sử dụng đi kèm xe, hoặc những ấn phẩm loại này ford binh duong. Vi trí thường gặp bao gồm:

  • Điểm giao giữa đồng hồ đo và góc phía dưới bên trái của phần kính chắc gió phía trước
  • Trên thanh ngang phía trước động cơ
  • Viền cửa trái phía tru71c hoặc trên cột
  • Phía trước chân trái của người lái
  • Phía dưới ghế bên trái hàng ghế đầu
  • Phía dưới phần kính chắc gió phía trước

Cấu tạo của mã số vin

VIN bao gồm ba bộ phận, lần lượt gồm mã số của hãng sản xuất thế giới (WMI), bộ phận miêu tả xe (VDS) và bộ phận chỉ dẫn xe (VIS)

Bộ phận thứ nhất là mã số củ hãng sản xuất thế giới (WMI), tổng cộng bao gồm 3 mã số, là mã số chỉ định của tổ chức bên ngoài xưởng chế tạo, dùng để nhận biết nước sản xuất, xưởng sản xuất, chủng loại xe. Mã số thứ nhất tượng trưng cho nước sản xuất, là mã số thông dụng của các hãng sản xuất xe quốc tế, ví dụ: 1 – mỹ, 2 – canada, M – thái lan, J – Nhật bản… mã số thứ 2,3 tượng trưng cho hãng sản xuất, ví dụ JHM – hãng honda motor nhật bản, WDB – hãng Mercedes – Benz của đức, LFV – hãng FAW-volkswagen của trung quốc, WBA hãng BMW của đức, KMH – hãng hyundai của hàn quốc

Bộ phận thứ hai theo ford vung tau là bộ phận mô tả xe (VDS), bao gồm 6 mã số. Nếu nhà sản xuất không sử dụng đủ cả 6 mã số, pải sử dụng con số hoặc chữ cái khác do nhà sản xuất lựa chọn để lấp đầy, nhằm thể hiện đặc trưng thông thường của xe, thứ tự mã số do nhà sản xuất tự quyết định

Bộ phận thứ ba là bộ phận chỉ dẫn xe (VIS), là bộ phận cuối cùng trog mã số VIN, bao gồm 8 mã số, 4 vị trí cuối cùng là con số. Thông thường, vị trí mã số thứ nhất của VIS là chỉ năm, vị trí mã số thứ hai là chỉ xưởng sản xuất, 6 vị trí cuối cùng chỉ địa điểm sản xuất và số thứ tự sản xuất.

Ranger-Wildtrack-2.2L-4×2-AT-9

Tham số kỹ thuật chính của xe ô tô

Tham số kích thước chính của xe ô tô dong nai ford bao gồm tổng chiều dài, tổng chiều rộng, tổng chiều cao, khoảng cách trục, khoảng cách bánh, hệ thống treo trước, hệ thống treo sau, khoảng cách sáng gầm xe( khoảng cách nhỏ nhất tới mặt đất)

  1. tổng chiều dài: kích thước chiều dọc lớn nhất của xe ( khoảng cách giữa hai điểm lồi nhất phía trước và lồi nhất phía sau)
  2. tổng chiều rộng: kích thước chiều ngang lớn nhất của xe
  3. tổng chiều cao: khoảng cách từ mặt đất tới điểm cao nhất của xe
  4. khoảng cách trục: khoảng cách đường nối giữa trung điểm của hai trục sát nhau
  5. khoảng cách bánh: khoảng cách đường nối trung tâm hai bánh xe ở cùng một bên, nếu là kết cấu bánh kép thì sẽ là khoảng cách giữa đường nối trung tâm của hai bánh
  6. hệ thống treo trước: khoảng cách từ điểm lồi nhất phía trước đến trung tâm trục trước
  7. hệ thống treo sau: khoảng cách từ điểm lồi nhất phía sau đến trung điểm trục sau

Tham số chất lượng

Tham số chất lượng của xe ô tô chủ yếu gồm khối lượng bản thân, khối lượng hàng chuyên chở lớn nhất, tổng khối lượng lớn nhất, hệ số sử dụng chất lượng chỉnh bị và phân phối áp lực ở trục

Thân xe và Tham số kỹ thuật chính của xe ô tô was last modified: May 3rd, 2016 by dat

Comments

comments

Comments are closed.